Vệ sinh thực phẩm・Lý thuyếtCâu 36 / 69

Ý nghĩa của “nhập trước xuất trước”, câu nào đúng?

Câu hỏi luyện tập tự soạn, định dạng giống đề thi (có furigana)

「先入(さきい)れ先出(さきだ)し」の意味(いみ)として正(ただ)しいものはどれですか。

Bản dịch tiếng Việt

Ý nghĩa của “nhập trước xuất trước”, câu nào đúng?

  1. Dùng trước những thứ được nhập vào trước
  2. Dùng trước những thứ có số lượng nhiều
  3. Dùng trước những thứ được nhập vào sau
Xem đáp án và giải thích
Đáp án đúng
1
先(さき)に入(い)れたものから先(さき)に使(つか)うDùng trước những thứ được nhập vào trước

Giải thích (tiếng Việt)

Nhập trước xuất trước (先入れ先出し / FIFO) là nguyên tắc dùng trước những thứ được nhập vào trước. Để làm được việc đó, ghi ngày tiếp nhận ở phần nhìn thấy được của bao bì.

Giải thích (tiếng Nhật)

先入(さきい)れ先出(さきだ)しは、先(さき)に入(い)れたものから先(さき)に使(つか)う原則(げんそく)です。そのために、受入(うけい)れ日(び)を包装(ほうそう)の見(み)える部分(ぶぶん)に書(か)きます。

Nguồn

Câu hỏi này được soạn riêng dựa trên tài liệu công khai của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản và các cơ quan khác. Đây không phải là đề thi chính thức.

Làm thêm câu hỏi về “Quản lý vệ sinh chung・5S”

5 câu đầu của mỗi chủ đề và 1 lần thi thử theo đúng định dạng đề thật là miễn phí.

Không cần đăng ký · Miễn phí 1 đề thi thử và 5 câu mỗi phần · Mở tất cả: ¥1.500, mua một lần